LEVOSEREN

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM ĐẠI TÍN

📍 Địa chỉ: SS1P Hồng Lĩnh, P.15, Q.10, TPHCM

📞 Hotline: 1900 0084

✉️ Email: info@daitinpharma.vn

THÀNH PHẦN
Mỗi ml chứa:

Hoạt chất: Levocetirizin dihydrochlorid 0,5 mg
Tá dược: acid benzoic, acid citric hydrat, natri citrat hydrat, glycerin đậm đặc, dung dịch D-sorbitol, surose, natri chlorid, tá dược vị dâu tây HF-60241, nước tinh khiết.  

DẠNG BÀO CHẾ
Dung dịch trong suốt, không màu đựng trong lọ thủy tinh màu nâu.

DƯỢC LÝ HỌC
1. Dược lực học

Levocetirizin là dạng đồng phân enatiomer (R) của cetirizin, một chất đối kháng mạnh và chọn lọc trên recepter H1 ở ngoại biên.

2. Dược động học
Levocetirizin cho thấy dược động học tuyến tính trong khoảng liều điều trị ở các đối tượng người lớn khỏe mạnh.

Hấp thu

Levocetirizin được hấp thu nhanh và mạnh sau khi dùng đường uống. Ở người lớn, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 0,9 giờ sau khi uống viên nén. Tỷ lệ tích lũy sau khi dùng đường uống hàng ngày là 1,12 với trạng thái ổn định đạt được sau 2 ngày. Nồng độ đỉnh thường là 270 ng/ml sau khi dùng một liều đơn và 308 ng/ml sau khi dùng lặp lại liều 5 mg,  1 lần/ngày. Thức ăn không ảnh hưởng đến diện tích dưới đường cong AUC của viên nén levocetirizin, nhưng Tmax bị chậm khoảng 1,25 giờ và Cmax giảm khoảng 36% sau khi dùng với một bữa ăn nhiều chất béo, do đó levocetirizin có thể được dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Một liều dung dịch uống 5 mg (10 ml) tương đương sinh học với một liều viên nén 5 mg. Sau khi dùng đường uống một liều 5 mg dung dịch uống cho các đối tượng người lớn khỏe mạnh, nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình đạt được khoảng 0,5 giờ sau khi dùng thuốc.

Phân bố

Sự gắn kết của levocetirizin với protein huyết tương trung bình in vitro trong khoảng từ 91-92%, không phụ thuộc vào nồng độ trong khoảng 90-5000 ng/ml, bao gồm các nồng độ điều trị trong huyết tương đã được quan sát. Sau khi dùng liều uống, thể tích phân bố biểu kiến trung bình là khoảng 0,4 lít/kg, đại diện cho sự phân bố trong tổng lượng nước cơ thể.

Chuyển hóa

Mức độ chuyển hóa của levocetirizin ở người ít hơn 14% liều dùng và do đó sự khác biệt do tính đa hình về di truyền hoặc dùng đồng thời với các thuốc ức chế enzym chuyển hóa thuốc ở gan được dự kiến là không đáng kể. Các con đường chuyển hóa bao gồm oxy hóa vòng thơm, khử nhóm alkyl ở vị trí N- và O- và liên hợp với taurin. Con đường khử alkyl chủ yếu qua trung gian CYP 3A4 trong khi quá trình oxy hóa vòng thơm liên quan đến nhiều isoform CYP và/hoặc isoform CYP không xác định.

Thải trừ

Thời gian bán hủy trong huyết tương ở các đối tượng người lớn khỏe mạnh khoảng 8-9 giờ sau khi dùng viên nén uống và dung dịch uống và độ thanh thải toàn thân đường uống trung bình của levocetirizin khoảng 0,63 ml/kg/phút. Các đường bài tiết chính của levocetirizin và các chất chuyển hóa của nó là qua nước tiểu, chiếm trung bình 85,4% liều dùng. Sự bài tiết qua phân chỉ chiếm 12,9% liều dùng. Levocetirizin được bài tiết do sự lọc của cầu thận và bài ​​tiết chủ động ở ống thận. Độ thanh thải thận của levocetirizin tương quan với độ thanh thải creatinin. Ở bệnh nhân suy thận, độ thanh thải của levocetirizin giảm.

CHỈ ĐỊNH
Thuốc này được chỉ định để điều trị các triệu chứng liên quan với:

  • Viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm (bao gồm cả viêm mũi dị ứng kéo dài);
  • Nổi mề đay tự phát mạn tính.
  • Viêm da và eczema (chàm) với triệu chứng ngứa (sử dụng đồng thời với các chế phẩm hydrocortison dùng ngoài)

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo hàng ngày là 5 mg levocetirizin dihydrochlorid được dùng 1 lần uống 5 mg (10 ml dung dịch). Levoseren phải được dùng đường uống và có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.    

Trẻ em từ 2 tuổi đến dưới 6 tuổi: Liều khuyến cáo hàng ngày là 2,5 mg/ngày chia làm 2 lần (2,5 ml dung dịch, 2 lần/ngày).
Không dùng Levocetirizin cho trẻ nhỏ và trẻ mới biết đi dưới 2 tuổi.
Bệnh nhân suy thận: Khoảng cách dùng thuốc phải được điều chỉnh theo chức năng thận (độ thanh thải creatinin (ClCr) (ml/phút)).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Bệnh nhân quá mẫn hoặc có tiền sử quá mẫn với levocetirizin hoặc bất kỳ thành phần nào của Levoseren hoặc với bất kỳ dẫn xuất piperazin nào
  • Bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin (ClCr) < 10 ml/phút) và bệnh nhân đang được thẩm phân máu
  • Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có thể có thai và bà mẹ cho con bú
  • Không được dùng Levoseren cho trẻ nhỏ và trẻ mới biết đi dưới 2 tuổi. Đối với việc sử dụng cho trẻ em từ 2 tuổi đến dưới 6 tuổi, không sử dụng viên nén Levoseren và sử dụng dung dịch uống Levoseren.  
  • Do sự hiện diện của lactose trong viên nén Levoseren, những bệnh nhân có vấn đề di truyền về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng viên nén Levoseren.
Các nội dung Hướng dẫn mua hàng viết ở đây